Chúc Khách một ngày vui vẻ và thành công trong công việc| Hôm nay là "17-01-26 " rồi nhé| RSS| THOÁT 






          
Hội thì nét đẹp Xuân THPT Chu Văn An  


500



 ÔN THI TN THPT 2017
 IELTS EXAM
ẢNH HOẠT ĐỘNG 

QUIZLET







CỰU HS NK: 92-95  

ĐĂNG NHẬP

NỘI DUNG NỔI BẬT

WEBSITE NỔI BẬT 

QUIZLET







Trực tuyến 2
khách quí 2
Thành viên 0

TRANG CHỦ » 2013 » Tháng 11 » 24
Dạy học là một quá trình phức tạp đòi hỏi sự nỗ lực cố gắng của cả giáo viên và học sinh. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, giáo viên gặp rất nhiều khó khăn khi học sinh tỏ ra thiếu hứng thú học bài. Sau đây, chúng tôi xin giới thiệu 8 nguyên tắc đơn giản giáo viên có thể áp dụng nhằm giúp học sinh lấy lại động cơ trong học tập bộ môn Tiếng Anh.
8 nguyên tắc đơn giản giúp giáo viên tạo động lực cho học sinh trong học tập bộ môn Tiếng Anh
Nguyên tắc 1:
Liên tục nhấn mạnh những khái niệm then chốt. Hãy lặp lại những khái niệm này trong các bài giảng và bài tập về nhà trong suốt khóa học. Qua việc đưa ra các câu hỏi liên quan đến các chủ đề chính này trong mỗi kì thi, giáo viên có thể khuyến khích học sinh học, nhắc lại và có thể ứng dụng những kiến thức đó vào các trường hợp cụ thể khác nhau.
Nguyên tắc 2:
Sử dụng các phương tiện nghe nhìn (visual aids) khi cần thiết để giúp học sinh hiểu được các khái niệm khó và trừu tượng bởi vì một điều rất đáng chú ý là hiện nay học sinh có xu hướng nghe nhìn rất nhiều.Với những học sinh này thì một giản đồ hoặc sơ đồ sẽ có tác dụng hơn hàng ngàn chữ viết hoặc bài giảng bằng lời.
Nguyên tắc 3:
Sử dụng tư duy logic khi cần thiết. Hãy chỉ rõ cho học sinh thấy rằng thông tin nào là số liệu chính xác (fact) cần ghi nhớ máy móc, thông tin nào có thể được suy luận nhờ tư duy logic. Hãy dạy học sinh cách suy luận và cách tiếp nhận kiến thức mới bằng phương pháp tư duy. Ví dụ như khi dạy học sinh về vị trí của trạng từ trong câu "She is very beautiful”, trạng từ "very” đứng trước tính từ "beautiful”. Đó là fact. Một khi học sinh đã sử dụng tư duy trong học tập thì chúng có thể mở rộng kiến thức đến không ngờ. Trở lại ví dụ trên, học sinh có thể suy ra cách sắp xếp trật tự trong câu sau: "She is much more beautiful than her sister” bởi vì theo nguyên tắc trạng ngữ đứng trước tính từ.
Nguyên tắc 4:
Sử dụng các hoạt động trên lớp để củng cố kiến thức mới học. Sau khi dạy học sinh những khái niệm cơ bản, giáo viên nên cho học sinh làm bài tập ngay dựa vào những kiến thức mới. Những bài tập này có thể ngắn nhưng miễn là làm học sinh hiểu rõ hơn những khái niệm mới. Học sinh nên được làm việc theo nhóm, làm bài tập dựa vào bài text, có thể hỏi giáo viên khi làm bài. Cách này có tác dụng rất lớn giúp học sinh hiểu thấu đáo bài mới. Ngoài ra nó sẽ giúp việc có mặt của học sinh có tác dụng tích cực và khuyến khích học sinh đi học đều đặn.
Nguyên tắc 5:
Giúp học sinh tạo đường dẫn giữa kiến thức mới với kiến thức đã học. Nếu học sinh có thể liên hệ những kiến thức cũ thì việc học kiến thức mới sẽ diễn ra dễ dàng và thuận lợi hơn. Chẳng hạn, khi dạy học sinh về thì tương lai tiếp diễn ”will be +Ving”, giáo viên có thể nhắc lại thì hiện tại tiếp diễn mà học sinh đã biết "to be + Ving”. Điều này sẽ giúp học sinh dễ hiểu hơn.
Nguyên tắc 6:
Nhận biết tầm quan trọng của việc học từ vựng. Học sinh thường gặp rất nhiều khó khăn với những bài có nhiều từ mới, đặc biệt là những từ chuyên ngành. Để học sinh dễ tiếp thu những từ chuyên ngành, giáo viên nên làm cho chúng dễ hiểu bằng cách gắn chúng với cuộc sống hàng ngày của học sinh. Một cách hiệu quả là học sinh nên tạo cho mình những quyển ghi chú nhỏ chứa những chú thích của giáo viên về những từ khó.
Nguyên tắc 7:
Hãy tôn trọng học sinh. Học sinh nên được tôn trọng ngay từ khi học tiểu học. Giáo viên có thể kích thích tinh thần trách nhiệm của học sinh bằng cách trao cho họ một số chức vụ. Đây là cách khá hiệu quả với sinh viên các trường đại học, cao đẳng vì họ sẽ gắng hết sức để khẳng định mình.
Nguyên tắc 8:
Giữ cho học sinh luôn ở trình độ cao. Nếu học sinh không bị yêu cầu học tập với mức tiêu chuẩn nhất định, thì chỉ có những học sinh có ý thức rất cao mới tự học hành chăm chỉ mà thôi. Mặt khác yêu cầu cao trong giảng dạy không chỉ tạo động lực cho học sinh mà nó còn tạo ra được những tinh thần phấn khởi ch học sinh khi đạt được những yêu cầu đó.
Mỗi nguyên tắc trên đều có những tác dụng rất khác nhau. Tuy nhiên nguyên tắc 7 và 8 là quan trọng hơn cả. Nếu học sinh không được tôn trọng và không được giữ ở trình độ cao thì những nguyên tắc trên sẽ bị giảm tác dụng.
Miss.Thuy (Theo globaledu.com.vn)
Category: Mẹo vặt | Views: 625 | Added by: dangthanhtam | Date: 24-11-13 | Comments (0)

Kiến thức là vô hạn trong khi sức lực của con người là có hạn. Thế nhưng điều đó không có nghĩa là chúng ta không nên thử sức khám phá thế giới vô tận đó. Với kho tàng thành ngữ - tục ngữ - ca dao cũng vậy. Hẳn các bạn đã biết trong tiếng Việt có rất nhiều câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao quen thuộc đã được dịch sang tiếng Anh và cũng trở nên khá phổ biến.
Một số thành ngữ, tục ngữ Anh-Việt, Việt-Anh
Tuy nhiên, kho tàng thành ngữ, tục ngữ, ca dao Việt Nam còn những câu nghe rất "hóc búa” khác. Liệu bạn đã biết nghĩa tương đương của chúng trong Tiếng Anh chưa? Hãy cùng mỗi ngày khám phá thêm chút ít để bổ sung vào vốn từ vựng – thành ngữ Tiếng Anh của mình nhé!
1. Ai giàu ba họ, ai khó ba đời
- Every dog has its/ his day
- The longest day must have an end
- The morning sun never lasts a day
2. Ba hoa chích chòe
- Talk hot air
- Have a loose tongue
3. Biết mình biết ta, trăm trận trăm thắng
- He who sees through life and death will meet most success
4. Cả thèm chóng chán
- Soon hot, soon cold
5. Cầm đèn chạy trước ô tô
- Run before one’s hourse to market
- Rush into hell before one’s father
6. Có tật giật mình
- There’s no peace for the wicked
7. Dã tràng xe cát biển đông
- Build something on sand
- Fish in the air
- Beat the air
8. Đã nói là làm
- So said so done
9. Ép dầu ép mỡ, ai nỡ ép duyên
- Love cannot be forced/ compelled
10. Gậy ông đập lưng ông
- Make a rod for one’s own back
11. Ăn cháo đá bát
- Bite the hands that feed
- Eaten bread is soon forgotten
12. Học vẹt
- Learn something by rote
13. Ích kỉ hại nhân
- It is an ill turn that does no good to anyone
14. Kén cá chọn canh
- Pick and choose
15. Khẩu phật tâm xà
- A honey tongue, a heart of gall
16. Không biết thì dựa cột mà nghe
- If you cannot bite, never show your teeth
- The less said the better
17. Làm dâu trăm họ
- Have to please everyone
18. Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên
- Man proposes, God disposes
19. Năm thì mười họa
- Once in a blue moon
20. Phép vua thua lệ làng
- Custom rules the law
21. Qua cầu rút ván
- Burn one’s boats/ bridges
22. Rượu vào lời ra
- Drunkenness reveals what soberness conceals
23. Suy bụng ta ra bụng người
- A wool-seller knows a wool buyer
24. Sự thật mất lòng
- Nothing stings like truth
25. Ta về ta tắm ao ta
Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn
- There’s no place like home
26. Tẩm ngẩm chết voi
- Dumb dogs are dangerous
- Still water runs deep
- Be ware of silent dog and still water
27. Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói
- First think, then speak
- Second thoughts are best
- Think today, speak tomorrow
28. Vạch áo cho người xem lưng
- Tell tales out of school
29. Xanh vỏ đỏ lòng
- A fair face may hide a foul heart
- Appearances are deceptive
30. Yêu nhau yêu cả đường đi
Ghét ai ghét cả tông chi họ hàng
- Love me love my dog
- He that loves the tree loves the branch
31. Xa mặt cách lòng
- Out of sight, out of mind
32. Tai vách mạch rừng
- Walls have ears
33. Yêu cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùi

- Spare the rod, spoil the child
34. Của rẻ là của ôi
- The cheapest is the dearest
Category: Học Tiếng Anh đa chiều | Views: 535 | Added by: dangthanhtam | Date: 24-11-13 | Comments (0)

Trong tiếng Anh, có nhiều cách để nói "cám ơn”, tùy vào hoàn cảnh và mức độ của sự việc. Tuy nhiên, ranh giới giữa các "mức độ biết ơn” cũng không rõ ràng lắm, cùng một câu nhưng sử dụng với ngữ điệu khác nhau thì cũng đem lại những hiệu quả khác nhau.
Các cách nói "cám ơn” trong tiếng Anh
Sau đây là một số câu biểu hiện sự biết ơn bằng tiếng Anh để các bạn cùng tham khảo:
- Thanks, ...!
- Thanks a lot!
- Many thanks!
- Thanks to you!
- Thank you very much!
- Thank you so much!
- I really appreciate it!
- I really appreciate your help with my project!
- Thank you, without your support, I wouldn’t have been able to make such progress in learning Vietnamese!
- Thank you, I really enjoyed the surprise birthday party you threw (một sự kiện hay một đồ vật…)!
- Thank you, I truly value... (mang tính khách sáo cao, trịnh trọng, thường dùng với kiểu your contribution to the company hoặc tương tự)!
- I’m grateful for having you as a friend!
- There are no words to show my appreciation!
- How can I ever thank you?
- How can I ever possibly thank you?
- Thanks a million for... !
- You have my gratitude!
- How can I show how grateful I am for what you did?
Category: Học Tiếng Anh đa chiều | Views: 545 | Added by: dangthanhtam | Date: 24-11-13 | Comments (0)

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TIẾNG ANH -THẦY ĐẶNG THANH TÂM- THPT CHU VĂN AN-AN GIANG
Address: Phu Tan Commune- An Giang Province -Vietnam
All Rights Reserved

We welcome feedback and comments at E-mail: dangthanhtamcva5@gmail.com 
Best viewed in Spread Firefox Affiliate Button with at least a 1024 x 768 screen resolution.

  vé máy bay    Listening