Chúc Khách một ngày vui vẻ và thành công trong công việc| Hôm nay là "16-02-26 " rồi nhé| RSS| THOÁT 






          



500



 ÔN THI TN THPT 2017
 IELTS EXAM
ẢNH HOẠT ĐỘNG 

QUIZLET







CỰU HS NK: 92-95  

ĐĂNG NHẬP

NỘI DUNG NỔI BẬT

WEBSITE NỔI BẬT 

QUIZLET







Trực tuyến 1
khách quí 1
Thành viên 0

TRANG CHỦ » 2014 » Tháng 3 » 01
Thủ Thuật Viết Lại Câu (HSG & LTĐH) - Phần 2
Viết lại câu là phần khó nhất trong các phần trong đề thi Tiếng Anh. Viết lại câu dạng thường đã khó thì dạng đảo ngữ càng khó hơn. Tuy nhiên nó sẽ đơn giản hơn nếu bạn biết được cấu trúc, nghĩa, và qui tắc chuyển đổi của các từ trong câu. Có một loại từ đặc biệt mà các bạn hay thường gặp trong việc viết lại câu, đó là trạng từ (còn gọi là phó từ). 
Trong một số trường hợp các phó từ không đứng ở vị trí bình thường của nó mà đảo lên đứng ở đầu câu (không có dấu phẩy đi kèm) nhằm nhấn mạnh vào hành động của chủ ngữ, ta gọi nó là câu đảo ngữ. Trong trường hợp đó ngữ pháp sẽ thay đổi, đằng sau phó từ đứng đầu câu là trợ động từ rồi mới đến chủ ngữ và động từ chính 
Ex: 
Little did I know that he was a compulsive liar. (Tôi không biết rằng hắn là kẻ nói dối như cuội) 
At no time (= never) did I say I would accept late homework. (Tôi không chấp nhận ai nộp bài trễ) 
1. Câu đảo ngữ có chứa trạng từ phủ định: 
Nhìn chung, câu đảo ngữ thường được dùng để nhấn mạnh tính đặc biệt của một sự kiện nào đó và thường được mở đầu bằng một phủ định từ. 

a. Nhóm 1: never (không bao giờ), rarely (hiếm khi), seldom (hiếm khi)...
Câu đảo ngữ chứa những trạng từ phủ định này thường được dùng với động từ ở dạng hoàn thành hay động từ khiếm khuyết và có thể chứa dạng so sánh hơn.

Structure: Never/rarely/seldom + has/have/had + S + p.p

Ex:
Never have I been more insulted! (Chưa bao giờ tôi bị lăng mạ hơn thế).
Never in her life had she experienced this exhilarating emotion. (Cô ta chưa bao giờ trải nghiệm cảm xúc dâng trào như thế này trong đời)
Seldom has he seen anything stranger. (Hiếm khi anh ấy nhìn thấy một cái gì kì lạ hơn thế)
Seldom have I seen him looking so miserable. (Hiếm khi tôi bắt gặp anh ta đau khổ thế này)
b. Nhóm 2: hardly (hầu như không), barely (chỉ vừa đủ, vừa vặn), no sooner (vừa mới), or scarcely (chỉ mới, vừa vặn).
Câu đảo ngữ chứa trạng ngữ này thường được dùng để diễn đạt một chuỗi các sự kiện xảy ra trong quá
khứ, thường dùng quá khứ hoàn thành (Past Perfect).

Structure:

Hardly/barely/scarcely + had + S1 + p.p... + when + S2 + V2
No sooner + had + S1 + P.P... + than + S2 + V2

Ex:
Scarcely had I got out of bed when the doorbell rang. (Hiếm khi chuông cửa reo mà tôi thức dậy).
No sooner had he finished dinner than she walked in the door. (Khi anh ấy vừa mới ăn tối xong thì chị ta bước vào cửa).
2. Câu đảo ngữ có chữ "Only”: only after, only when, only then…
Dạng này, động từ đi kèm thường là trợ động từ (auxiliaries) hoặc động từ khiếm khuyết (modal verbs). Một số động từ khiếm khuyết phổ biến như: shall, will, can, would, could, may, might, should, must, ought to.

Structure:
Only after/only when/only then/only if + auxiliary + S + V…: chỉ tới khi
Only by + noun/V-ing + auxiliary/ modal verbs + S + V(bare)….: chỉ bằng cách làm gì

Ex:
Only then did I understand the problem. (Chỉ sau lúc đó tôi mới hiểu ra được vấn đề).
Only by hard work will we be able to accomplish this great task. (Chỉ có làm việc chăm chỉ thì chúng ta mới hoàn tất công việc một cách tốt đẹp được.)
Only by studying hard can you pass this exam. (Chỉ có chăm học thì bạn mới thi đậu được.)
Chú ý: nếu trong câu có hai mệnh đề, chúng ta dùng đảo ngữ ở mệnh đề thứ hai:
Only when you grow up, can you understand it. (Chỉ khi bạn lớn lên, bạn mới hiểu được vấn đề)
Only if you tell me the truth, can I forgive you. (Chỉ khi bạn nói sự thật, tôi mới tha thứ cho bạn.)
Only after the film started did I realize that I'd seen it before. (Chỉ sau khi bộ phim khởi chiếu, tôi mới phát hiện là tôi đã xem trước rồi.)
3. Câu đảo ngữ với nhóm từ: So, Such
Dạng này khá đơn giản, chỉ cần đảo động từ tobe ra trước chủ ngữ là xong.

Structure:
So + adj + to be + N that…
Such + to be + (a/an) + (adj) + N that …

Ex:
So strange was the situation that I couldn't sleep. (Tình huống này kì lạ khiến tôi không thể ngủ được).
So difficult is the test that students need three months to prepare (Bài kiểm tra khó tới mức mà các sinh viên cần 3 tháng chuẩn bị).
Such is the moment that all greats traverse. (Thật là thời khắc trở ngại lớn lao).
Such is the stuff of dreams. (Thật là một giấc mơ vô nghĩa).
4. Câu đảo ngữ với Not only….but also…..: không những…….mà còn…..

Structure: Not only + auxiliary + S +V + but also + S + V…
Ex: Not only does he study well, but also he sings well. (Hắn không những học giỏi mà còn hát hay nữa.)

5. Câu đảo ngữ với một số cấu trúc đặc biệt dạng 1:
In/ Under no circumstances: Dù trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không.
Ex: Under no circumstances should you lend him the money. (Cho dù thế nào đi chăng nữa cũng không nên cho hắn mượn tiền.)
On no account: Dù bất cứ lý do gì cũng không
Ex: On no account must this switch be touched. (Dù lý do gì đi nữa cũng không được đụng vào công tắc điện.)
Only in this way: Chỉ bằng cách này
Ex: Only in this way could the problem be solved. ( Vấn đề chỉ có thể được giải quyết bằng cách này mà thôi.)
In no way: Không thể
Ex: In no way could I agree with you. (Tôi không thể nào đồng ý với bạn được)
By no means: Hoàn toàn không
Ex: By no means does he intend to criticize your idea. (Hắn hoàn toàn không có ý định chỉ trích ý kiến tôi)
S + Negative verb..., nor + auxiliary + S + V: không...cũng không
Ex: He had no money, nor did he know anybody from whom he could borrow. (Hắn không có xu nào và hắn cũng chẳng biết mượn ai cả.)
6. Câu đảo ngữ với một số cấu trúc đặc biệt dạng 2:

a. Khi một mệnh đề mở đầu bằng các thành ngữ chỉ nơi chốn hoặc trật tự thì động từ chính có thể đảo lên chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ trong trường hợp này.
Structure: Clause of place/ order + main verb + S (no auxiliary)
Ex: In front of the museum is a statue.
Ex: First came the ambulance, then came the police. (Xe cứu thương đến trước, tiếp theo là xe cảnh sát.)
b. Khi một ngữ giới từ làm phó từ chỉ địa điểm hoặc phương hướng đứng ở đầu câu, các nội động từ đặt lên trước chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ trong loại câu này. Nó rất phổ biến trong văn mô tả khi muốn diễn đạt một chủ ngữ không xác định.

Structure: Prepositional Phrases + main verb + S (No auxiliary)
Ex:
Under the tree was lying one of the biggest men I had ever seen. (Nằm dưới gốc cây là gã mập mà tôi chưa bao giờ thấy)
Directly in front of them stood a great castle. (Sừng sững ngay trước mặt họ là cái một tòa lâu đài)
On the grass sat an enormous frog. (Một con ếch đang ngồi trên bãi cỏ)
Along the road came a strange procession. (Dọc con đường là một cuộc duyệt binh.) 

c. Tân ngữ mang tính nhấn mạnh cũng có thể đảo lên đầu câu: Trường hợp này có thể dùng trợ động từ.
Structure: Object + auxiliary + S + V
Ex: Not a single word did he say. (Hắn không nói lấy một từ) 

d. Các phó từ away ( = off ), down, in, off, out, over, round, up... có thể theo sau là một động từ chuyển động và sau đó là một danh từ làm chủ ngữ
Structure: Away/down/in/off/out/over/round/up...+ motion verb + noun/noun phrase as a subject.
Ex: Away went the runners. (Những vận động viên đã chạy mất hút)
Ex: Down fell a dozen of apples. (Một tá quả táo đã rơi xuống đất.)
*Lưu ý: Nếu một đại từ nhân xưng (personal pronouns) làm chủ ngữ thì động từ phải để sau chủ ngữ:
Structure: Away/down/in/off/out/over/round/up...+ personal pronoun + motion verb
Away they went. (Họ đã đi mất)
Round and round it flew. (Máy bay bay vòng vòng) 

f: Trong tiếng Anh viết (written English) các ngữ giới từ mở đầu bằng các giới từ down, from, in, on, over, out of, round, up... có thể được theo sau ngay bởi động từ chỉ vị trí (crouch, hang, lie, sit, stand...) hoặc các dạng động từ chỉ chuyển động, các động từ như be born/ die/ live và một số dạng động từ khác.
Structure: Prepositions + Place words + V(crouch, lie, sit, stand, die...) + S
From the rafters hung strings of onions. (Những bó hành được treo khắp nhà)
In the doorway stood a man with a gun. (Đứng ngay trước lối ra vào là một gã đàn ông với một khẩu súng trên tay)
On a perch beside him sat a blue parrot. (Trên cái sào cạnh hắn là một con vẹt màu xanh đang ngồi)
Over the wall came a shower of stones. ( Nhữn bức tường trong phòng tắm được lắp bằng đá.)
*Chú ý: các ví dụ trên có thể diễn đạt bằng một V-ing mở đầu cho câu và động từ to be đảo lên trên chủ ngữ:
Structure: V-ing + prepositions + place words + V + S
Hanging from the rafters were strings of onion.
Standing in the doorway was a man with a gun.
Sitting on a perch beside him was a blue parrot. 

Should you have any further confidential concerns and questions, or you would like to share your threads and experience as well to our page's readers, don't hesitate to reach me here. Many Thanks!
Category: Học Tiếng Anh đa chiều | Views: 1008 | Added by: dangthanhtam | Date: 01-03-14 | Comments (0)

Chuyên Đề Viết Lại Câu (HSG & LTĐH) - Phần 1
Tiếp theo Chuyên Đề Ngữ Pháp LTĐH, Tôi giới thiệu với các bạn Chuyên đề "Viết lại câu" (sentence transformation). Viết lại câu được xem là phần khó nhất mà các thí sinh buộc phải đối mặt trong các kì thi tuyển chọn Học Sinh Giỏi các cấp hoặc kì thi Tuyển Sinh Đại Học. Mức độ khó được phân theo từng loại khác nhau phụ thuộc vào cách ra đề thi. Ví dụ: Ở kì thi Tuyển Sinh Đại Học, thì phần viết lại câu được cho là không khó bằng các kì thi chọn HSG. Vì sao? Bởi người ra đề đã viết sẵn cho thí sinh 4 đáp án rồi, phần còn lại là nhiệm vụ của thí sinh phải chọn đáp án chính xác. 
Việc này chỉ cần nắm chắc ngữ pháp là có thể vượt qua dễ dàng. Còn đối với kì thi Học Sinh Giỏi các cấp thì lại là vấn đề khác. 4 đáp án hoàn toàn không có sẵn cho thí sinh lựa chọn, thay vào đó, thí sinh tự suy nghĩ và diễn giải một câu mới sao cho nó tương đồng với câu ban đầu. Việc này không dễ thở chút nào, nếu không muốn nói là khó. Mức độ khó sẽ tăng dần tùy vào cách ra đề của Giáo Viên. Ví dụ: (Được sắp xếp theo mức độ khó tăng dần từ 1 trở lên) 

* He paid no attention to our warning (notice) 
1. He took________of our warning. (Mức 1: nhiều gợi ý) 
2. He took____________________. (Mức 2: có gợi ý) 
3. __________________________. (Mức 3: hoàn toàn không có từ gợi ý ngoài từ trong ngoặc) 

Mức 3 được xem là mức khó nhất (thường gặp trong Đề Thi HSG Quốc Gia), đòi hỏi người viết không những giỏi ngữ pháp mà còn rất rành về các thành ngữ (idioms) hoặc một nhóm từ hay đi kèm với nhau (phrases) trong Tiếng Anh mới có thể hoàn thành tốt dạng câu này bởi đề thi chỉ có đúng một từ gợi ý trong ngoặc. Do vậy lời khuyên của Tôi cho bạn khi đối phó với dạng này là bắt buộc phải nghiên cứu những thành ngữ trong Tiếng Anh.

Để giỏi phần này, hãy dùng 3 từ điển online sau phục vụ cho việc học của bạn:
1. Oxford Advanced Learner Dictionary: http://oald8.oxfordlearnersdictionaries.com/
2. The Free Dictionary: http://idioms.thefreedictionary.com/
3. Longman Dictionary: http://www.ldoceonline.com/

Sau đây Tôi sẽ trình bày lần lượt những dạng biến đổi câu thường thấy trong các đề thi Học Sinh Giỏi hoặc Tuyển Sinh Đại Học. Hi vọng một phần nào đó, nó sẽ giúp ích cho các bạn trong các kì thi chọn Học Sinh Giỏi các cấp cũng như Tuyển Sinh Đại Học.

1. The fox was unsuccessful in reaching the grapes. (VAIN)
-> The fox tried in vain to reach the grapes. (in vain ~ without success)

2. The crops were badly affected by the storm. (EFFECT)
-> The storm had a badly effect on the crops. (have an effect on sth ~ The power to produce an outcome or achieve a result; influence)

3. The project received unanimous approval of the committee.(FAVOR)
-> The whole committee was/were in favor of the project. (be in favor of ~ in support of ~ approving ~ receive unanimous/consistent/solid approval of)

4. The personnel officer promised him that she wouldn’t tell anyone that he had been in the prison. (WORD)
-> The personnel officer gave him her word that she wouldn’t tell anyone that he had been in the prison. (promise sb ~ give sb one's word.)

5. Nobody could possibly believe the story he told us. (BEYOND)
-> The story he told us was beyond belief. (beyond belief ~ astonishingly good or bad ~ incredible)

6. I had lost his phone number, so I could not contact him before.(TOUCH)
-> I could not keep/get in touch with him because I had lost his phone number. (keep/get in touch with sb ~ contact sb)

7. I enjoy being the boss of a small company. (FISH)
-> I enjoy being a big fish in a small pond. (a big fish in a small pond ~ one of the most important people in a small group or organization, who would have much less power and importance if they were part of a larger group or organization.)

8. The success of our local theater has made our city famous.(MAP)
-> The success of our local theater has put our city on the map. (make sb/sth famous ~ put sb/sth on the map ~ bring sb/sth to prominence.)

9. She is not upset; she is only pretending. (ACT)
-> She is not upset; she is only putting on an act. (to put on an act ~ to pretend)

10. The bank robbers escaped in a stolen car. (GETAWAY)
-> The bank robbers made a getaway in a stolen car. (make a getaway ~ the act or an instance of escaping ~ to escape.)

11. As people use a lot of wood-pulp, many trees are cut down.
-> The more wood-pulp is used, the more trees are cut down.

12. Because of the absence of the atmosphere on the moon, the sky there is black, just as in space.
-> Because there is no atmosphere on the moon, the sky there is black, just as in space.

13. These young men became doctors after six years training.
-> After these young men had been trained for six years, they became doctors.

14. People believe that the Chinese invented paper in 105 A.D.
-> Paper is believed to have been invented by the Chinese in 105 A.D.

15. A man I don’t know told me about that.
-> I was told about that by a man I don’t know.

16. That was a silly thing to say!
-> What a silly thing to say!

17. We’ve run out of petrol.
-> There is no more petrol left.

18. It takes six hours to drive from here to London.
-> It is a six hour drive from here to London.

19. He was sorry he hadn’t said goodbye to her at the airport.
-> He regretted not saying goodbye to her at the airport.

20. They failed to find out a solution to the problem.
-> They didn’t succeed in finding out a solution to the problem.

Should you have any further confidential concerns and questions, or you would like to share your threads and experience as well to our page's readers, don't hesitate to reach me via tamlinhtoanbao@gmail.com. Many Thanks!
Category: Học Tiếng Anh đa chiều | Views: 750 | Added by: dangthanhtam | Date: 01-03-14 | Comments (0)

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TIẾNG ANH -THẦY ĐẶNG THANH TÂM- THPT CHU VĂN AN-AN GIANG
Address: Phu Tan Commune- An Giang Province -Vietnam
All Rights Reserved

We welcome feedback and comments at E-mail: dangthanhtamcva5@gmail.com 
Best viewed in Spread Firefox Affiliate Button with at least a 1024 x 768 screen resolution.

  vé máy bay    Listening