Chúc Khách một ngày vui vẻ và thành công trong công việc| Hôm nay là "26-01-26 " rồi nhé| RSS| THOÁT 






          
Hội thì nét đẹp Xuân THPT Chu Văn An   Hội thi Hùng biện tiếng Anh cấp Tỉnh -2026   GROUP 10 12a1| Gia Khánh, Thế Vinh, Minh Năng,Hoàng Cang   Hỏi nàng xuân  


500



 ÔN THI TN THPT 2017
 IELTS EXAM
ẢNH HOẠT ĐỘNG 

QUIZLET







CỰU HS NK: 92-95  

ĐĂNG NHẬP

NỘI DUNG NỔI BẬT

WEBSITE NỔI BẬT 

QUIZLET







Trực tuyến 1
khách quí 1
Thành viên 0

TRANG CHỦ » 2014 » Tháng 4 » 13
Tiếp theo chuyên đề luyện thi Đại Học, hôm nay chúng ta tìm hiểu các dạng so sánh. Mời các bạn theo dõi. Thân!
1. Equal Comparison (So sánh bằng): 
  • Dùng để so sánh 2 người hoặc 2 vật bằng nhau về cái gì đó.
  • Công thức: S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun
  • Example:
+ My house is as big as yours. (Nhà tôi to bằng nhà bạn.)
+ She sings as well as my friend. (Cô ấy hát hay như bạn tôi.)
  • Chú ý: Sau "as…as” phải là một đại từ nhân xưng chủ ngữ (I, he, she, they, we, you), không được là đại từ tân ngữ (me, him, her, them, us.) (Lỗi này nhiều người vẫn thường mắc phải.)
  • Example: 
+ She is as intelligent as he. (correct) (Nó thông minh y chang chị nó.)
+ She is as intelligent as him. (incorrect)
  • Nếu so sánh dạng phủ định thì có thể thay "as…as” thành "so…as”.
  • Example: 
+ My close friend doesn’t study as hard as I. (Bạn thân tôi không học giỏi bằng tôi.) 
My close friend doesn’t study so hard as I. 
  • Ta có thể biến đổi cấu trúc "as…as” thành cấu trúc "the same…as” mà nghĩa của câu vẫn không thay đổi bằng cách chuyển tính từ nằm giữa "as…as” thành danh từ nằm giữa "the same…as.”
  • Công thức: S + V + the same + N +as + N/Pronoun
  • Example: 
+ My bag is not as heavy as hers.(Cặp tôi nhẹ hơn cặp cô ấy.)
+ My bag is not the same weight as hers.
  • Để biết cách chuyển tính từ thành danh từ tương đương, ta ghi nhớ bảng sau:
                        Adjectives                                          Nouns
                        Heavy, light                                         Weight
                        Wide, narrow                                       Width
                        Deep, shallow                                       Depth
                        Long, short                                           Length
                        Big, small                                              Size
  • Chú ý: Cấu trúc "the same…as” có nghĩa trái ngược với "different from” = "different than” nhưng "different than” cũng thỉnh thoảng được dùng trong văn phong Mỹ (đặc biệt là báo chí Mỹ)
  • Example: 
+ Mitt Romney’s points of view are different than Obama’s. (hiếm gặp)
+ Mitt Romney’s points of view are different from Obama’s. (thường gặp)
  • Có thể so sánh hai danh từ với nhau nhưng phải cẩn thận phân biệt xem danh từ đó đếm được hay không để dùng định ngữ đứng trước danh từ cho phù hợp.
  • Công thức: S + V + as + many/much/little/few + noun + as + N/pronoun (many/few + countable nouns; much/little + Uncountable nouns.)
  • Example:
+ He earns as much money as his father. (Nó kiếm tiền nhiều bằng cha nó.)
+ I have as few classes as she. (Tôi và nhỏ đó chẳng lấy lớp nào cả.)
+ I have as little pink as she. (Bút của tôi và nhỏ đó không có mực.)
+ My friends bring as many books as I. (Bạn tôi mang nhiều sách đi học giống tôi.)

2. The Comparative: So sánh hơn kém 
  • Dùng để so sánh hai người hoặc hai vật hơn kém nhau về cái gì đó.
  • Short Adjectives/Adverbs: Tính từ/trạng từ ngắn (nghĩa là khi phát âm chỉ có một âm tiết, một số trường hợp đặc biệt có 2 âm tiết.)
  • Long Adjectives/Adverbs: Tính từ/trạng từ dài (nghĩa là khi phát âm gồm 2 hoặc 3 âm tiết trở lên.)
  • Công thức: 
S + V + Short Adjective/Adverb + er + than + N/Pronoun
+ S + V + more/less +Long Adjective/Adverb + than + N/Pronoun
  • Example: 
+ She is shorter than he. (Cô ta thấp hơn anh ta.)
+ My grades are higher than she. (Điểm tôi cao hơn điểm cô ta.)
+ I speak English more fluent than she. (Tôi nói Tiếng Anh lưu loát hơn cô ta.)
+ My friend visits her family less frequently than I do. (Bạn tôi thường về thăm nhà ít hơn tôi.)
  • Những tính từ tận cùng "y” vẫn được xem là tính từ ngắn, ta biến "y” thành "i” sau đó thêm "er”. (Happy -> Happier; Pretty -> Prettier; Dry -> Drier; Lonely -> Lonelier).
  • Example: She is prettier than her sister. (cô ấy đẹp hơn chị cô ấy.)
  • Đặc biệt: Có những tính từ/trạng từ vừa được xem là tính từ/trạng từ ngắn, vừa được xem là tính từ/trạng từ dài. Ta vẫn làm theo 2 cách:
  • Example: 
+ She is friendlier than he. (Cô ấy thân thiện hơn hắn ta.)
+ She is more friendly than he. 
  • Đối với tính từ ngắn chỉ có một nguyên âm nằm giữa hai phụ âm tận cùng, ta phải gấp đôi phụ âm đó khi dùng cấu trúc so sánh hơn kém.
  • Example: She is bigger than he. (Cô bé ấy to con hơn thằng nhóc.)
  • Lưu ý: Sau "than” phải là một đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là mộtđại từ tân ngữ. (Lỗi này nhiều người học Tiếng Anh vẫn thường mắc phải)
  • Example:
+ She is smarter than he (correct).
+ She is smarter than him (incorrect).
  • Khi so sánh một người hoặc vật với tất cả những người hoặc vật khác(anybody, anything…), ta phải thêm "else”đằng sau (anybody, anything…)
  • Example: This book is newer than anything else on the rack. (Quyển sách này mới hơn các quyển khác trên giá).
  • Có thể thêm much/far  vào cấu trúc so sánh hơn kém để nhấn mạnh việc so sánh.
  • Công thức:
S + V + much/far + Short Adjective/Adverb + er + than + N/Pronoun
+ S + V + much/far + more +Long Adjective/Adverb + than + N/Pronoun
  • Example:
+ A watermelon is much sweeter than a lemon. (Dưa hấu ngọt hơn chanh nhiều.)
+ This year’s fireworks show is much more impressive than last year’s. (Hội bắn pháo hoa năm nay cực kì ấn tượng hơn năm ngoái.)
  • Có thể so sánh hai danh từ với nhau nhưng phải cẩn thận phân biệt xem danh từ đó đếm được hay không để dùng định ngữ đứng trước danh từ cho phù hợp.
  • Công thức: S + V + more/fewer/less + noun + than + N/pronoun
  • Fewer/less là hai từ trái nghĩa với more, ta dùng Fewer + countable nouns(danh từ đếm được), Less + Uncountable nouns (danh từ không đếm được), còn more + countable/uncountable noun (more dùng được cả hai trường hợp danh từ đếm được và không đếm được, vì nó là hình thức so sánh hơn của much/many.)
  • Example:
+ February has fewer days than March. (Tháng 2 ít ngày hơn tháng 3.)
+ Their jobs allow them less freedom than ours does. (Công việc của họ ít tự do hơn chúng tôi.)
+ I earn more money than he. (Tôi kiếm nhiều tiền hơn hắn ta.)
+ I have more books than he.  (Tôi có nhiều sách hơn hắn ta.)
  • Chú ý đặc biệt cho so sánh bằng và so sánh hơn:  Ta có thể loại bỏ chủ ngữsau "as” của so sánh bằng và "than” của so sánh hơn nếu chủ ngữ đó với chủ ngữ đứng đầu câu là một, đặc biệt khi động từ sau "than” và "as” ởdạng bị động và lúc này "as” và "than” còn có chức năng như là đại từ quan hệ thay thế.
  • Example:
+ Their marriage was as stormy as had been expected. (correct) (Hôn nhân của họ đầy sóng gió như đã được mong đợi.)
+ Their marriage was as stormy as it had been expected. (incorrect)
+ He worries more than was good for him. (correct)
+ He worries more than it/what was good for him. (incorrect)
  • Ta cũng có thể loại bỏ tân ngữ sau các động từ ở hai mệnh đề chứa "as” và "than”.
  • Example:
+ Don’t miss your chance to get higher grades as I did last year. (correct).
+ Don’t miss your chance to get higher grades as I did it last year. (incorrect).
+ They gave more than I had expected. (correct).
+ They gave more than I had expected it. (incorrect).

Source: Yeutienganh-Mr. Bao
Category: Học Tiếng Anh đa chiều | Views: 696 | Added by: dangthanhtam | Date: 13-04-14 | Comments (0)

Tiếp theo Phần 1 Câu tường thuật (Reported Speech), hôm nay Tôi trình bày với các bạn Phần 2. Sau khi đọc xong phần 1, một số bạn sẽ nghĩ sao câu tường thuật dễ vậy, nhưng thực ra thì không dễ như các bạn nghĩ đâu. Nếu đem ra so sánh thì ta có thể ví Phần 1 dành cho thi tốt nghiệp, còn Phần 2 (được trình bày sau đây) sẽ dùng cho thi Đại Học; do vậy, mức độ khó của nó được tăng lên rất nhiều.
I.     Dạng 1:

Công thức: S + V + người + (not) TO Inf.
Những động từ phổ biến: invite (mời ), ask, tell, warn ( cảnh báo ), order ( ra lệnh ), beg ( van xin ), urge ( thúc giục, hối) .....
Ví dụ:
a.       "Would you like to go out with me." Said the man. => The man invited me to go out with him.
b.      Don't stay up late ( đừng thức khuya nhé ) => She reminded me not to stay up late  ( cô ấy nhắc nhỡ tôi không thức khuya )
Lưu ý: Nếu yêu cầu ai đó đừng làm gì đó, thì đặt NOT trước to inf.

II.                 Dạng 2:

Công thức: S + V + người + giới từ + Ving / N 
Những động từ phổ biến: Accuse sb of (buộc tội ai về....); Prevent sb from (ngăn không cho ai làm gì); Congratulate sb on ( chúc mừng ai về việc gì ); Blame sb for ( đổ lỗi ai về việc gì ); Blame sth on sb ( đổ tội gì cho ai ); Warn sb against ( cảnh báo ai không nên làm điều gì ); Thank sb for ( cám ơn ai về việc gì ); Criticize sb for ( phê bình ai việc gì ).
Lưu ý: mẫu này không dùng not
Ví dụ :
a. You've stolen my bicycle! =>  He accused me of having stolen his bicycle. ( anh ta buộc tội tôi đã ăn cắp xe đạp của anh ta )
b. I can't let you use the phone. => My mother prevented me from using the phone. ( Mẹ tôi không cho tôi dùng điện thoại )
c. Don't swim too far ! => He warned me against swimming too far. ( anh ta cảnh báo tôi đừng bơi quá xa ) = He warned me not to swim too far

III.             Dạng 3:

Công thức: S + V + VING
Những động từ phổ biến: Advise ( khuyên ) , suggest ( đề nghị ), Admit ( thú nhận ), deny (chối) ....
Ví dụ:
a. Shall we go for a swim ?  ( chúng ta cùng đi bơi nhé ) => She suggested going for a swim  ( cô ấy đề nghị đi bơi )
b. I know I am wrong => He admitted being wrong ( anh ta thú nhận là mình sai )

IV.             Dạng 4:

Công thức: S + V + to Inf.
Những động từ phổ biến: promise (hứa), agree ( đồng ý ), threaten ( đe dọa), propose ( có ý định ), offer ( đề nghị giúp ai) , refuse (từ chối) ...
Ví dụ:
a.       He said, " I will kill you if you don’t do that.” =>   He threatened to kill me if I did not do that.
b.      We'll visit you.     ( chúng tôi sẽ thăm bạn ) => She promised to visit us. ( cô ấy hứa thăm chúng tôi )
c.       Let me give you a hand. => He offered to give me a hand. ( anh ấy đề nghị được giúp tôi một tay)

V.                Một vài dạng đặc biệtTrong quá trình làm bài, các bạn sẽ gặp vài dạng câu như: câu hỏi, câu điều kiện … nhưng khi tường thuật lại thì ta không dùng dạng câu hỏi mà lại áp dụng công thức của câu mệnh lệnh đi với vài động từ sau:

1.      Dạng câu dùng advise:

 + Công thức:                           S + advise  +  O + to inf.
 + Một số mẫu thường gặp: S + had better; S + should; Why don’t you….; If I were you…
 + Ví dụ:
a.       My mother said,” You’d better go to school early” => My mother advised me to go to school early.
b.      " Why don’t you go to school early? ”, said my mother. => My mother advised me to go to school early.
c.       My friend said to me, " If I were you, I would met him” => My friend advised me to meet him.
2.      Dạng câu dùng suggest:

 + Công thức:                  S + suggest  + Ving
 + Một số mẫu thường gặp: Let’s…; Why don’t we…; Shall we…; How about …..
 + Ví dụ:
a.       My friend said to me,” Let’s go out for a drink.” =>   My friend suggested going out for a drink.
b.      My friend said ,”  Why don’t we go out for a drink ? ” => My friend suggested going out for a drink.

3.      Dạng câu dùng invite:

 + Công thức:                  S + invite  +  O + to inf.
 + Một số mẫu thường gặp: Would you like ….?
 + Ví dụ: "Would you like to come to my party.” => He invited me to come to his party.

4.      Dạng câu kép:

+ Thay vì một câu như ta vẫn thường thấy trong đề thi, tuy nhiên đôi khi đề thi cũng có 2 câu. Nếu gặp trường hợp này bạn phải dùng liên từ để nối chúng lại.
a.       TH 1: Nếu 2 mệnh đề liên quan đến nguyên nhân - kết quả ta dùng: Because/ So
+ Ví dụ:       "Don’t tell me to do that. I don’t like it. => He asked me not to tell him to do that because he did not like it.
b.      TH 2: Nếu 2 mệnh đề không liên quan đến nguyên nhận – kết quả ta dùng: And added that ( và nói thêm rằng)
+ Ví dụ: "  I miss my mother. I will visit her tomorrow.”
=>     She said that she missed her mother and added that she would visit her the next day.
c.       TH 3: Nếu 2 mệnh đề khác nhau về cách thành lập nhưng liên quan nhau thì mệnh đề đầu vẫn biến đổi bình thường sau đó thêm and và động từ tường thuật riêng cho mệnh đề thứ 2.
+ Ví dụ:
·         "This is my book. Don’t take it away.”  ( câu đầu dạng phát biểu, câu sau dạng mệnh lệnh) => She said that was her book and told me not to take it away.
·         "Tomorrow is my birthday. Do you remember that?”   ( câu đầu dạng phát biểu, câu sau dạng câu hỏi) => She said that the next day was her birthday and asked me if I remembered that.

5.      Dạng câu cảm thán:

 + Công thức:  S + exclaim  with +  danh từ biểu lộ trạng thái that
Một số từ phổ biến: Delight ( thích thú, vui sướng); Admiration  ( ngưỡng mộ ); Horror  ( sợ hãi); Satisfaction (hài lòng); Surprise  ( ngạc nhiên); Pain (đau đớn); Regret (tiếc nuối); Disappointment ( thất vọng)…
Ví dụ:
·          "What a lovely dress !”  ( ôi, cái áo đầm đẹp quá) => She exclaimed with delight that the dress was lovely.
·         "Oh! I’ve cut myself” said the little boy.  ( Ối, tôi bị đứt tay rồi!) => The little boy exclaimed with pain that he had cut himself. ( thằng bé kêu lên đau đớn rằng nó bị đứt tay)

6.      Vài dạng khác:

Một số từ phổ biến: Lời chào dùng :  greet; Cám ơn dùng : thank; Lời chúc : wish
Ví dụ:
·         She said to me " hello!” => She greeted me.
·         " Thank you very much for your help.” => She thanked me for my help.

·         "Happy new year!” => She wished me a happy new year.

Chúc các bạn thành công nhé!  
Category: Học Tiếng Anh đa chiều | Views: 653 | Added by: dangthanhtam | Date: 13-04-14 | Comments (0)

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TIẾNG ANH -THẦY ĐẶNG THANH TÂM- THPT CHU VĂN AN-AN GIANG
Address: Phu Tan Commune- An Giang Province -Vietnam
All Rights Reserved

We welcome feedback and comments at E-mail: dangthanhtamcva5@gmail.com 
Best viewed in Spread Firefox Affiliate Button with at least a 1024 x 768 screen resolution.

  vé máy bay    Listening