Một số câu dùng để "chào" và "tạm biệt" đồng nghĩa nhau
Thông thường khi gặp một ai đó, mình thường chào hỏi và tạm biệt
bằng mấy câu đơn giản như Hi ! Hello ….Goodbye….Ngoài ra còn rất nhiều
câu khác để sử dụng trong tình huống này mà hình như mình chưa đến
nhiều lắm…Nay mình xin chia sẻ với các bạn thêm…
Chào hỏi bình thường nhưng mang tính chất lễ nghi, trang trọng. (General greetings) (Formal).
Chào hỏi bình thường theo cách thân mật, suồng sã (General greetings) (Informal).
Khi
gặp lại một người mà bạn không gặp từ lâu, bạn muốn chào theo cách lễ
nghi và có phần khách sáo. Hãy dùng những mẫu câu sau:
It has been a long time.
It’s been too long.
What have you been up to all these years?
It’s always a pleasure to see you.
How long has it been?
I’m so happy to see you again.
Bạn
cũng có thể sử dụng những mẫu câu sau cho những tình huống trên nhưng ý
nghĩa lời chào mang tính chất suồng sã, không khách khí.
How come I never see you?
It’s been such a long time.
Long time no see.
Where have you been hiding?
It’s been ages since we last met
Goodbye Expressions
Cách chào tạm biệt bình thường nhưng mang tính chất lễ nghi, trang trọng. (Simple good-byes) (Formal).
Good-bye
Stay in touch.
It was nice meeting you.
I hope to see you soon.
Cách chào tạm biệt bình thường nhưng mang tính chất thân mật, suồng sã (Simple good-byes) (Informal).
Bye.
See you.
Talk to you later.
Catch up with you later.
Nice seeing you
Khi bạn rời đi, bạn muốn nói lời tạm biệt một cách lịch sự và có phần khách khí. Những mẫu câu sau sẽ hữu ích cho bạn:
I have to leave here by noon.
Is it okay if we leave your home at 9pm?
What do you say we leave work a little earlier today?
Would you mind if I leave the dinner before it ends?
I need to depart for the airport in one hour.
Và cách nói thân mật, suống sã cho tình huống này:
I got to go now.
I’ll be leaving from the office in 20 minutes.
How about we jet off to the shops now?
I’m afraid I have to head off now.
Let’s get off work early.
Thanh (Theo Englishtime.us)